Đo cẩn thận quan trọng hơn thêm vài chữ số thập phân. Dưới đây là ý nghĩa của từng kết quả.
01 / BỘ TRUYỀN ĐỘNGSố nào giúp leo dốc nhẹ hơn?
Tỉ số truyền là số răng đĩa chia cho số răng líp. Đĩa 32 răng với líp 51 răng cho 0,627: bánh xe quay khoảng 0,63 vòng mỗi vòng đùi đĩa. Trên cùng một bánh xe, tỉ số càng thấp thì mỗi vòng đạp đi được càng ngắn.
Quãng đường mỗi vòng đạp (còn gọi là rollout) tính cả bánh xe: quãng đường (m) = chu vi (m) × đĩa ÷ líp. So sánh quãng đường nhỏ nhất cho đoạn leo dốc và lớn nhất cho đoạn chạy nhanh. Dải số là giá trị lớn nhất chia cho nhỏ nhất, nhân 100.
Gear inches dùng đường kính hiệu dụng của bánh xe tính bằng inch. Gain ratio lấy bán kính hiệu dụng của bánh chia cho chiều dài đùi đĩa rồi nhân với tỉ số truyền. Phép tính không đảm bảo củ đề tương thích, đủ capacity hay tránh được chéo xích.
02 / NHỊP ĐIỆUĐổi cadence ra tốc độ thế nào?
Cadence (nhịp đạp) là số vòng quay trọn vẹn của đùi đĩa mỗi phút (rpm). Nhân quãng đường mỗi vòng đạp với cadence và với 0,06 để ra km/h. Tính ngược lại thì chia tốc độ cho quãng đường × 0,06.
Ví dụ: bánh xe chu vi 2.100 mm, đĩa 50 răng và líp 25 răng thì mỗi vòng đạp đi được 4,2 m. Ở 90 rpm là 22,68 km/h. Muốn giữ 30 km/h ở cùng số đó cần khoảng 119 rpm. Đây chỉ là mô tả chuyển động; duy trì được tốc độ đó hay không còn tùy điều kiện và người đạp.
Cách đo chu vi bánh xe
Bơm lốp, đánh dấu điểm tiếp xúc trên mặt đất rồi lăn xe về trước đúng một vòng bánh khi xe đang chịu tải. Đo khoảng cách giữa hai dấu bằng milimét. Chỉ riêng “29er” hay “700c” không quyết định khoảng cách này: bề rộng, tải và áp suất đều ảnh hưởng.
03 / ĐAN BÁNHNhững số đo quyết định chiều dài nan hoa
ERD tính đến đầu nan đã vặn đúng vào ốc nan. Đo vành theo nhiều đường kính khác nhau, dùng chính ốc nan và long đen bạn sẽ đan. PCD đi qua tâm các lỗ trên mỗi tai đùm. Đo thêm khoảng cách từ tâm đùm đến từng tai đùm.
Chúng tôi dùng L = √(R² + r² + d² − 2Rr cos θ) − h/2, trong đó R = ERD/2, r = PCD/2, d = khoảng cách ngang hiệu dụng, θ = 4π × số lần bắt chéo ÷ tổng số nan và h = đường kính lỗ. Mọi số đo tính bằng mm. Độ lệch dương sang trái làm giảm d bên trái và tăng d bên phải.
Kết quả hiển thị một chữ số thập phân để so sánh hình học. Đây không phải danh sách để đi mua: hãy kiểm tra dung sai, các chiều dài có bán, độ ăn ren và khuyến nghị của nhà sản xuất. Công thức không áp dụng cho nan thẳng (straight-pull), nan đan cặp (paired) hay kiểu đan 2:1.
04 / ĐỘ BÁM ĐƯỜNGÁp suất lốp xe đạp: vì sao không có mức PSI chung cho mọi xe?
Tải trên mỗi bánh và bề rộng thực tế làm thay đổi áp suất cần thiết. RatioRide dùng công thức kinh nghiệm của riêng mình: P(bar) = 4 × (tải mỗi bánh / 42,5) × (28 / bề rộng mm)1,5 × hệ số mặt đường × hệ số kiểu lốp. Điểm tham chiếu là 4 bar với 42,5 kg và 28 mm, trên đường nhựa phẳng, dùng tubeless. Đây không phải công thức của SILCA hay SRAM.
Hệ số mặt đường: phẳng 1; xấu 0,92; sỏi nén chặt 0,85; trail nhẹ 0,80. Khi dùng săm, chúng tôi nhân thêm 1,08. Đây là các lựa chọn mô hình hóa được nêu rõ, không phải hệ số đã được chứng nhận. Công thức không tính đến thân lốp, nhiệt độ, tốc độ, va đập hay độ bám; kiểm thử phần mềm không thay thế được kiểm chứng thực tế.
Quy đổi: 1 bar = 14,503773773 psi. Mô hình áp dụng cho lốp từ 23 đến 80 mm và tổng khối lượng tối đa 200 kg. Sau khi bạn xác nhận tương thích, kết quả chỉ hiển thị nếu nằm trong khoảng bạn đã nhập. Vành hookless dùng săm nằm ngoài phạm vi của chúng tôi, dù một số nhà sản xuất có chấp thuận cách lắp này.
Áp suất tối đa cho vành hookless và quy tắc thận trọng của chúng tôi
Tài liệu kỹ thuật TSS của Schwalbe: 25–29 mm: 5 bar; 30–34: 4,5; 35–39: 4; 40–44: 3,5; 45–54: 3; 55–64: 2,5; 65–74: 2; 75–84: 1,5. Dưới 25 mm, chúng tôi không đưa ra khuyến nghị cho vành hookless.
Nguồn chỉ ghi “bề rộng lốp” mà không phân biệt bề rộng danh nghĩa hay đo thực tế. Để an toàn, chúng tôi chọn mức tối đa theo giá trị lớn hơn trong hai số này và dùng các khoảng liên tục (28,9 mm vẫn thuộc khoảng dưới 30). Đây là quyết định của RatioRide, không phải quy tắc của nguồn. Giới hạn thấp hơn do nhà sản xuất đặt ra luôn được ưu tiên.